Blog DX

Bài 1: Tổng quan về JavaScript

4 tháng 1, 2015
1. Ngôn ngữ JavaScript
JavaScript là một ngôn ngữ thông dịch (interpreter), chương trình nguồn của nó được nhúng (embedded) hoặc tích hợp (integated) vào tập tin HTML chuẩn. Khi file được load trong Browser (có support cho JavaScript), Browser sẽ thông dịch các Script và thực hiện các công việc xác định. Chương trình nguồn JavaScript được thông dịch trong trang HTML sau khi toàn bộ trang được load nhưng trước khi trang được
hiển thị. Javascript là một ngôn ngữ có đặc tính:
• Đơn giản
• Động (Dynamic)
• Hướng đối tượng (Object Oriented)

2. Đặc tính của ngôn ngữ JavaScript
Một trong những đặc tính quan trọng của ngôn ngữ JavaScript là khả năng tạo và sử dụng các đối tượng (Object). Các Object này cho phép người lập trình sử dụng để phát triển ứng dụng. Trong JavaScript, các Object được nhìn theo 2 khía cạnh:
+ Các Object đã tồn tại.
+ Các Object do người lập trình xây dựng.

Trong các Object đã tồn tại được chia thành 2 kiểu:
+ Các Object của JavaScript (JavaScript Built-in Object).
+ Các đối tượng được cung cấp bởi môi trường Netscape.

3. Built-in Object trong JavaScript
JavaScript cung cấp 1 bộ các Built-in Object để cung cấp các thông tin về sự hiện hành của các đối tượng được load trong trang Web và nội dung của nó.Các đối tượng này bao gồm các phương pháp (Method) làm việc với các thuộc tính (Properties) của nó.

4. Các đối tượng được cung cấp bởi môi trường Netscape
Netscape Navigator cung cấp các đối tượng cho phép JavaScript tương tác với file HTML, các đối tượng này cho phép chúng ta điều khiển việc hiển thị thông tin và đáp ứng các sự kiện trong môi trường Navigator. Ví dụ
Đối tượngMô tả
WindowCung cấp các phương pháp và các tính chất cho cửa sổ hiện hành của trình
duyệt,bao gồm các đối tượng cho mỗi frame.
LocationCung cấp các tính chất và phương pháp làm việc với các địa chỉ URL hiện hành được mở.
HistoryCác đối tượng history cung cấp thông tin về các danh sách cũ và có thể giới hạn sự tương tác với danh sách.
DocumentĐây là một đối tượng được sử dụng nhiều nhất .Nó chứa đựng các đối tượng,tính chất và các phương pháp làm việc với các thành phần của tài liệu như các :form,link,anchor,applet.

5. Các đối tượng do người lập trình xây dựng
a. Định nghĩa thuộc tính của đối tượng (Object Properties)
Cú pháp : Object-name.Property-name (tên đối tượng.tên đặc tính)
Ví dụ: Một đối tượng airplane có các thuộc tính như sau:
Airplane.model
Airplane.price
Airplane.seating
Airplane.maxspeed
Airplane.fuel


b. Thêm các phương pháp cho đối tượng (Method to Object)
Sau khi đã có các thông tin về airplane ta tiếp tục xây dựng phương pháp để sử dụng thông tin này.Ví dụ bạn muốn in ra mô tả của airplane hoặc tính toán khoảng cách tối đa của cuộc hành trình với nhiên liệu đã có:
Airplane.description()
Airplane.distance()


c. Tạo một instance của đối tượng
Trước khi thao tác với một đối tượng của JavaScript ta phải tạo một instance cho đối tượng đó.

6 . Nhúng JavaScript vào trong tập tin HTML
Cú pháp:
<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript">
JavaScript Program
</SCRIPT>

Thuộc tính của thẻ SCRIPT
+ SRC: Địa chỉ URL chỉ đến tập tin chương trình JavaScript (*.js)
+ LANGUAGE: Chỉ định ngôn ngữ được sử dụng trong Script và các phiên bản sử dụng (ví dụ như: JavaScript, JavaScript .1.2 vv…, VBScript).

7. Ẩn các Script đối với các Browser không cung cấp JavaScript
<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript">
<!-- Dòng dấu Script đối với các Browser không cung cấp (support)
JavaScript Program
//Dòng kết thúc việc dấu Script và chú thích -->
</SCRIPT>

8. Sử dụng tập tin JavaScript bên ngoài
<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript" SRC="http://www.hcmuns.edu.vn/scroll.js">
<!-- Dòng dấu Script đối với các Browser không cung cấp (support)
JavaScript Program
//Dòng kết thúc việc dấu Script và chú thích -->
</SCRIPT>

9. Thêm chương trình vào tập tin HTML
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Listing 2.1</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
Here is result:
<SCRIPT LANGUAGE="Javascript">
<!--
document.writeln("It work<BR>");
-->
</SCRIPT>
</BODY>
</HTML>

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét