Blog DX

Bài 3: Hàm và đối tượng

5 tháng 1, 2015
Trong kỹ thuật lập trình các lập trình viên thường sử dụng hàm để thực hiện một đoạn chương trình thể hiện
cho một module nào đó để thực hiện một công việc nào đó.
Trong Javascript có các hàm được xây dựng sẵn để giúp bạn thực hiện một chức năng nào đó ví dụ như hàm alert(), document.write(), parseInt() và bạn cũng có thể định nghĩa ra các hàm khác của mình để thực hiện một công việc nào đó của bạn, để định nghĩa hàm bạn theo cú pháp sau:
function function_name(parameters, arguments)
{
command block
}


1. Truyền tham số
function printName(name) {
document.write("<HR>Your Name is <B><I>");
document.write(name);
document.write("</B></I><HR>");
}

Ví dụ:
Gọi hàm printName() với lệnh sau printName("Bob");
Khi hàm printName() được thi hành giá trị của name là "Bob" nếu gọi hàm printName() với đối số là một biến
var user = "John";
printName(user);

Khi đó name là "John". Nếu bạn muốn thay đổi giá trị của name bạn có thể làm như sau : name = "Mr. " + name;

2. Phạm vi của biến
Biến toàn cục (Global variable)
Biến cục bộ (Local variable)

3. Trả về các giá trị
Ví dụ: Dùng return để trả về giá trị của biến cube.
function cube(number) {
var cube = number * number * number;
return cube;
}

Ví dụ:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Example 4.1</TITLE>
<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript">
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
//DEFINE FUNCTION testQuestion()
function testQuestion(question) {
//DEFINE LOCAL VARIABLES FOR THE FUNCTION
var answer=eval(question);
var output="What is " + question + "?";
var correct='<IMG SRC="correct.gif">';
var incorrect='<IMG SRC="incorrect.gif">';
//ASK THE QUESTION
var response=prompt(output,"0");
//CHECK THE RESULT
return (response == answer) ? correct : incorrect;
}
// STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS -->
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY>
<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript">
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
//ASK QUESTION AND OUTPUT RESULTS
var result=testQuestion("10 + 10");
document.write(result);
//STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS -->
</SCRIPT>
</BODY>
</HTML>

Hàm eval dùng chuyển đổi giá trị chuổi số thành giá trị số
eval("10*10") trả về giá trị là 100

4. Hàm gọi lại hàm
Ví dụ 1:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Example 4.2</TITLE>
<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript">
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
//DEFINE FUNCTION testQuestion()
function testQuestion(question) {
//DEFINE LOCAL VARIABLES FOR THE FUNCTION
var answer=eval(question);
var output="What is " + question + "?";
var correct='<IMG SRC="correct.gif">';
var incorrect='<IMG SRC="incorrect.gif">';
//ASK THE QUESTION
var response=prompt(output,"0");
//CHECK THE RESULT
return (response == answer) ? correct : testQuestion(question);
}
// STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS -->
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY>
<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript">
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
//ASK QUESTION AND OUTPUT RESULTS
var result=testQuestion("10 + 10");
document.write(result);
//STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS -->
</SCRIPT>
</BODY>
</HTML>

Ví dụ 2:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Example 4.2</TITLE>
<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript">
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
//DEFINE FUNCTION testQuestion()
function testQuestion(question,chances) {
//DEFINE LOCAL VARIABLES FOR THE FUNCTION
var answer=eval(question);
var output="What is " + question + "?";
var correct='<IMG SRC="correct.gif">';
var incorrect='<IMG SRC="incorrect.gif">';
//ASK THE QUESTION
var response=prompt(output,"0");
//CHECK THE RESULT
if (chances > 1) {
return (response == answer) ? correct : testQuestion(question,chances-1);
} else {
return (response == answer) ? correct : incorrect;
}
}
// STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS -->
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY>
<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript">
<!-- HIDE FROM OTHER BROWSERS
//ASK QUESTION AND OUTPUT RESULTS
var result=testQuestion("10 + 10",3);
document.write(result);
//STOP HIDING FROM OTHER BROWSERS -->
</SCRIPT>
</BODY>
</HTML>

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét